NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN VĂN LẦN 1 KHỐI 10, 11, 12

Thứ tư - 09/09/2015 11:21
NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN VĂN LẦN 1

NỘI DUNG KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN NGỮ VĂN 10

 (Lần 1)

Cấu trúc: gồm 2 phần

Phần 1: Dạng đọc hiểu (5 điểm)

Ngữ liệu trong SGK

Ngữ liệu 1, gồm các bài sau:

  • Khái quát văn học dân gian Việt Nam
  • Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
  • Ngữ liệu 2, gồm các bài sau:

    1. Chiến thắng Mtao Mxây (Trích sử thi Đăm Săn).

    2. Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy

    Yêu cầu phát hiện những vấn đề sau:

    + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.

    +  Nội dung chính của văn bản

    + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong  văn bản.

    + Thông điệp rút ra từ văn bản .

    + Thể loại của văn bản…

    Phần 2: Tự luận (dạng cảm nhận 5 điểm)

        Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về vấn đề trong các bài 

    NỘI DUNG KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN NGỮ VĂN 10 BÀI VIẾT SỐ 1Cấu trúc đề:

    Phần 1: (3đ) Đọc hiểu

    -  Ngữ liệu lấy từ sách giáo khoa, có thể là ngữ liệu thuộc phần đọc văn hoặc tiếng Việt. ( có thể ra 1 hoặc 2 ngữ liệu)

    - Hình thức: câu hỏi trắc nghiệm những kiến thức liên quan đến đoạn ngữ liệu,  hoặc hỏi về biện pháp nghệ thuật, ý nghĩa của một hình ảnh hay 1 cụm từ nào đó,….

    - Hệ thống bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ; Chiến thắng Mtao – Mxây; Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

    Phần 2: (7đ) Văn phát biểu cảm nghĩ hoặc văn tự sự.

    - Bài: Chiến thắng Mtao – Mxây; Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy.

    - Nội dung:

     + Cảm nghĩ về nhân vật Đăm – Săn.

     + Cảm nghĩ về nhân vật An Dương Vương, Mị Châu hoặc là Trọng Thủy.

     + Kể lại đoạn trích chiến thắng Mtao – Mxây.

     + Kể lại câu chuyện “ Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”.

    NỘI DUNG KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN NGỮ VĂN 11

    (lần 1)

    Cấu trúc: gồm 2 phần

    Phần 1: Dạng đọc hiểu (5 điểm)

    Ngữ liệu: là một đoạn thơ giới hạn trong các bài (2 đ):

  • Vịnh khoa thi hương
  • Thương vợ
  • Yêu cầu phát hiện những vấn đề sau:

    + Về ngữ pháp, cấu trúc câu

    + Phong cách ngôn ngữ văn bản.

    + Phương thức biểu đạt của văn bản

    + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.

    +  Nội dung chính của văn bản

    + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong  văn bản.

    + Thông điệp rút ra từ văn bản .

    + Thể loại của văn bản.

    Phần 2: Tự luận (dạng cảm nhận 5 điểm)

             Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về bài thơ Thương vợ, bao gồm các nội dung sau:

    + Nêu cảm nhận về hình ảnh bà Tú

    + Nhận xét như thế nào về hình ảnh ông Tú.

         + Phân tích tiếng chửi của ông Tú qua hai câu thơ cuối bài

    NỘI DUNG KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN NGỮ VĂN 11

     (Bài viết số 1 - Nghị luận văn học)

     

    Cấu trúc đề:

    Phần 1: (3đ) Đọc hiểu

    Ngữ liệu 1: Một đoạn thơ (ngoài chương trình).

    Ngữ liệu 2: Một đoạn trích văn xuôi (văn bản Vào phủ chúa Trịnh).

    Yêu cầu phát hiện những vấn đề sau:

    + Về ngữ pháp, cấu trúc câu

    + Phong cách ngôn ngữ văn bản.

    + Phương thức biểu đạt của văn bản

      + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng  của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.

    + Nội dung chính của văn bản

    + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong  văn bản.

    + Thông điệp rút ra từ văn bản .

    + Thể loại của văn bản.

    Phần 2: (7đ) Nghị luận luận văn học

    Bài: Tự tình (II), Câu cá mùa thu

    Nội dung:

    - Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tự tình (II) của Hồ Xuân Hương.

    - Phân tích bức tranh thiên nhiên trong bài thơ Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến.

    - Phân tích tình thu trong bài Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến.

    NỘI DUNG KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN NGỮ VĂN 12

    (lần 1)

    Cấu trúc: gồm 2 phần

    Phần 1: Dạng đọc hiểu (5 điểm)

    Ngữ liệu 1: một đoạn thơ ngoài chương trình (2 đ)

    Ngữ liệu 2: (3 đ) một đoạn trích văn xuôi bao gồm các bài sau:

    1. Tuyên ngôn độc lập;

    2. Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc;

    3. Thông điệp nhân ngày phòng chống HIV/AIDS)) (3 đ).

    Yêu cầu phát hiện những vấn đề sau:

    + Về ngữ pháp, cấu trúc câu

    + Phong cách ngôn ngữ văn bản.

    + Phương thức biểu đạt của văn bản

    + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.

    +  Nội dung chính của văn bản

    + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong  văn bản.

    + Thông điệp rút ra từ văn bản .

    + Thể loại của văn bản.

    Phần 2: Tự luận (dạng cảm nhận 5 điểm)

    Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ về vấn đề trong các bài giới hạn ngữ liệu 2.

    NỘI DUNG KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN NGỮ VĂN 12

     (Bài viết số 1- Nghị luận xã hội)

    Cấu trúc đề:

    Phần 1: (3đ) Đọc hiểu

    Ngữ liệu 1: Một đoạn thơ (ngoài chương trình).

    Ngữ liệu 2: Một đoạn trích văn xuôi, gồm các bài sau:

         1. Tuyên ngôn độc lập;

         2. Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong nền văn nghệ dân tộc;

         3. Thông điệp nhân ngày phòng chống HIV/AIDS))

    Yêu cầu phát hiện những vấn đề sau:

    + Về ngữ pháp, cấu trúc câu

    + Phong cách ngôn ngữ văn bản.

    + Phương thức biểu đạt của văn bản

    + Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ, đoạn văn,…và tác dụng của biện pháp đó trong ngữ liệu đưa ra ở đề bài.

    +  Nội dung chính của văn bản

    + Thấy được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong  văn bản.

    + Thông điệp rút ra từ văn bản .

    + Thể loại của văn bản.

    Phần 2: (7đ) Nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lí (bao gồm cả dạng câu nói của các tiền nhân hay dạng văn bản hiện đại) .

    1. Nội dung:

    - Tư tưởng, đạo lí trong cuộc đời bao gồm: 

    + Lí tưởng (lẽ sống)
    + Cách sống
    + Hoạt động sống
    + Mối quan hệ trong cuộc đời giữa con người với con người (cha con, vợ chồng, anh em và những người thân thuộc khác). ở ngoài xã hội có các quan hệ trên, dưới, đơn vị, tình làng nghĩa xóm, thầy trò, bạn bè...​
    2- Cách làm 

    - Lập dàn ý 
    + Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận. 
    + Thân bài: Kết hợp các thao tác lập luận để làm rõ các luận điểm và bàn bạc hoặc phê phán, bác bỏ. 

    - Giải thích khái niệm của đề bài (nếu có)
    - Phân tích và chứng minh vấn đề đặt ra 
    - Suy nghĩ, mở rộng bàn bạc bằng cách đi sâu vào vấn đề nào đó - một khía cạnh. Phần này phải cụ thể, sâu sắc tránh chung chung.​
    + Kết bài: Nêu ra phương hướng, một suy nghĩ mới trước vấn đề được đặt ra.

    Tác giả bài viết: Lê Hoàng Vệ

    Nguồn tin: Trường THPT Phú Điền

    Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

    Click để đánh giá bài viết

      Ý kiến bạn đọc

    Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây